Khối ngoại mua bán ròng phiên 26/02/2025

Khối ngoại bán ròng 388 tỷ trên 63 mã theo dõi; Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−382 tỷ), Bán lẻ được mua ròng nhiều nhất (+247 tỷ).

Giá trị ròng · phiên 26/02/2025

−388 tỷ
−17.08 triệu cp
Mua
1,014 tỷ
28.70 triệu cp
Bán
1,401 tỷ
45.78 triệu cp

22 mã mua ròng · 39 mã bán ròng · 63 mã theo dõi

Theo ngành

Mua ròng nhiều nhất

MãGT ròng
MWGBán lẻ
58.7 +0.7%
+258 tỷ
+4.39 triệu cp
PNJBán lẻ
95.6 +0.1%
+36.4 tỷ
+381 nghìn cp
TCBNgân hàng
26.3 -0.4%
+29.0 tỷ
+1.10 triệu cp
VPBNgân hàng
19.25 -0.5%
+27.3 tỷ
+1.42 triệu cp
VIXChứng khoán
11.45 0.0%
+23.9 tỷ
+2.09 triệu cp
VICBất động sản
41 +0.7%
+18.3 tỷ
+446 nghìn cp
VCIChứng khoán
36.6 -0.5%
+11.0 tỷ
+301 nghìn cp
FTSChứng khoán
47.1 +4.0%
+9.0 tỷ
+192 nghìn cp
NKGThép
14.45 +1.8%
+4.6 tỷ
+319 nghìn cp
VJCVận tải
97.1 +1.0%
+2.9 tỷ
+30 nghìn cp

Bán ròng nhiều nhất

MãGT ròng
STBNgân hàng
38.55 -1.8%
−198 tỷ
−5.14 triệu cp
CTGNgân hàng
41.35 -1.2%
−147 tỷ
−3.57 triệu cp
HPGThép
27.75 +0.9%
−67.4 tỷ
−2.43 triệu cp
SHBNgân hàng
10.1 +0.5%
−53.2 tỷ
−5.27 triệu cp
VHMBất động sản
40.7 -0.1%
−51.7 tỷ
−1.27 triệu cp
HAHVận tải
52.9 -0.2%
−32.3 tỷ
−611 nghìn cp
KDHBất động sản
33.2 -0.5%
−31.9 tỷ
−960 nghìn cp
MSNBán lẻ
68.3 -0.1%
−28.6 tỷ
−419 nghìn cp
SSIChứng khoán
25.85 0.0%
−21.1 tỷ
−818 nghìn cp
LPBNgân hàng
36.9 +0.1%
−18.9 tỷ
−512 nghìn cp

Xu hướng ròng · tỷ đồng

Các phiên tháng 2/2025

  1. 28/02−853 tỷ
  2. 27/02−608 tỷ
  3. 26/02−388 tỷ
  4. 25/02−13.7 tỷ
  5. 24/02−188 tỷ
  6. 21/02−150 tỷ
  7. 20/02−169 tỷ
  8. 19/02+161 tỷ
  9. 18/02−108 tỷ
  10. 17/02−405 tỷ
  11. 14/02−3.2 tỷ
  12. 13/02−129 tỷ
  13. 12/02−453 tỷ
  14. 11/02−388 tỷ
  15. 10/02−306 tỷ
  16. 07/02−921 tỷ
  17. 06/02−261 tỷ
  18. 05/02−324 tỷ
  19. 04/02−529 tỷ
  20. 03/02−504 tỷ

Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.

Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.