Khối ngoại mua bán ròng phiên 02/01/2025

Khối ngoại mua ròng 12.3 tỷ trên 63 mã theo dõi; Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−81.6 tỷ), Bán lẻ được mua ròng nhiều nhất (+84.9 tỷ).

Giá trị ròng · phiên 02/01/2025

+12.3 tỷ
−962 nghìn cp
Mua
762 tỷ
22.14 triệu cp
Bán
750 tỷ
23.10 triệu cp

26 mã mua ròng · 34 mã bán ròng · 63 mã theo dõi

Theo ngành

Mua ròng nhiều nhất

MãGT ròng
HPGThép
27 +1.3%
+52.1 tỷ
+1.93 triệu cp
MSNBán lẻ
70.8 +1.1%
+46.4 tỷ
+656 nghìn cp
VTPVận tải
144 +5.2%
+32.3 tỷ
+224 nghìn cp
VCIChứng khoán
33.6 +1.2%
+23.7 tỷ
+704 nghìn cp
FRTBán lẻ
186.8 +0.7%
+18.1 tỷ
+97 nghìn cp
LPBNgân hàng
31.25 0.0%
+17.9 tỷ
+573 nghìn cp
MWGBán lẻ
60.6 -0.7%
+14.5 tỷ
+240 nghìn cp
GMDVận tải
66.2 +1.5%
+13.3 tỷ
+201 nghìn cp
DPMDầu khí & Hoá chất
35.4 +1.1%
+7.1 tỷ
+201 nghìn cp
PVSDầu khí & Hoá chất
33.8 -0.3%
+6.7 tỷ
+199 nghìn cp

Bán ròng nhiều nhất

MãGT ròng
VCBNgân hàng
91.9 +0.8%
−39.8 tỷ
−433 nghìn cp
ACVVận tải
126.6 +1.5%
−37.9 tỷ
−299 nghìn cp
CTGNgân hàng
38.1 +0.8%
−29.2 tỷ
−768 nghìn cp
SSIChứng khoán
25.95 -0.4%
−28.2 tỷ
−1.09 triệu cp
VNDChứng khoán
12.6 0.0%
−16.8 tỷ
−1.33 triệu cp
TCBNgân hàng
24.35 -1.2%
−14.0 tỷ
−576 nghìn cp
GASDầu khí & Hoá chất
68.1 0.0%
−9.6 tỷ
−140 nghìn cp
PVDDầu khí & Hoá chất
23.45 +0.2%
−8.9 tỷ
−381 nghìn cp
VICBất động sản
40.55 0.0%
−8.4 tỷ
−206 nghìn cp
STBNgân hàng
37 +0.3%
−7.7 tỷ
−209 nghìn cp

Xu hướng ròng · tỷ đồng

Các phiên tháng 1/2025

  1. 24/01+691 tỷ
  2. 23/01+147 tỷ
  3. 22/01−191 tỷ
  4. 21/01−152 tỷ
  5. 20/01−222 tỷ
  6. 17/01−319 tỷ
  7. 16/01−2,737 tỷ
  8. 15/01−226 tỷ
  9. 14/01−345 tỷ
  10. 13/01+9.9 tỷ
  11. 10/01−282 tỷ
  12. 09/01−313 tỷ
  13. 08/01−174 tỷ
  14. 07/01−161 tỷ
  15. 06/01+156 tỷ
  16. 03/01−423 tỷ
  17. 02/01+12.3 tỷ

Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.

Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.