Khối ngoại mua bán ròng tuần 4/2025 (20/01–24/01)

5 ngày giao dịch, 20/01/2025–24/01/2025: khối ngoại mua ròng 273 tỷ trên 63 mã theo dõi; Bán lẻ bị bán ròng nhiều nhất (−283 tỷ), Ngân hàng được mua ròng nhiều nhất (+407 tỷ).

Giá trị ròng · tuần 4/2025 (20/01–24/01)

+273 tỷ
+23.57 triệu cp
Mua
4,892 tỷ
164.97 triệu cp
Bán
4,620 tỷ
141.40 triệu cp

31 mã mua ròng · 31 mã bán ròng · 63 mã theo dõi

Theo ngành

Mua ròng nhiều nhất

MãGT ròng
LPBNgân hàng
35.85 +12.4%
+376 tỷ
+10.73 triệu cp
HDBNgân hàng
22.65 +0.7%
+227 tỷ
+9.99 triệu cp
SSIChứng khoán
25.25 +2.9%
+101 tỷ
+4.02 triệu cp
VIXChứng khoán
9.89 +5.0%
+57.1 tỷ
+5.89 triệu cp
PVDDầu khí & Hoá chất
23.6 +1.3%
+53.3 tỷ
+2.27 triệu cp
DXGBất động sản
15.25 +1.7%
+50.5 tỷ
+3.35 triệu cp
MSNBán lẻ
68 +3.2%
+47.9 tỷ
+646 nghìn cp
PDRBất động sản
19.1 +1.3%
+47.1 tỷ
+2.48 triệu cp
HCMChứng khoán
29.25 +2.6%
+46.9 tỷ
+1.62 triệu cp
BIDNgân hàng
40 +1.3%
+38.3 tỷ
+962 nghìn cp

Bán ròng nhiều nhất

MãGT ròng
FRTBán lẻ
206 +10.2%
−292 tỷ
−1.47 triệu cp
HHVĐầu tư công
12.25 -2.8%
−90.6 tỷ
−7.32 triệu cp
VCBNgân hàng
92.6 +0.1%
−83.3 tỷ
−918 nghìn cp
VHMBất động sản
39.5 -1.5%
−75.3 tỷ
−1.89 triệu cp
VPBNgân hàng
18.9 +2.4%
−66.9 tỷ
−3.66 triệu cp
STBNgân hàng
37 +3.5%
−56.6 tỷ
−1.58 triệu cp
HAHVận tải
49.7 -4.6%
−48.2 tỷ
−962 nghìn cp
CTGNgân hàng
38 +2.1%
−43.1 tỷ
−1.18 triệu cp
ACVVận tải
121.5 -0.6%
−42.7 tỷ
−341 nghìn cp
MWGBán lẻ
60.1 +4.2%
−35.6 tỷ
−622 nghìn cp

Xu hướng · tỷ đồng

Các ngày tuần 4/2025 (20/01–24/01)

5 ngày
  1. 24/01
    +691 tỷ
  2. 23/01
    +147 tỷ
  3. 22/01
    −191 tỷ
  4. 21/01
    −152 tỷ
  5. 20/01
    −222 tỷ

Tổng các ngày giao dịch đã lưu trong tuần, đơn vị tỷ đồng. Giá trị mua bán theo dữ liệu SSI (khớp lệnh và thoả thuận). Giá cuối kỳ là giá ngày giao dịch cuối cùng, % là thay đổi cả tuần. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.

Thông tin trên banggia.app chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.