Khối ngoại mua bán ròng phiên 11/04/2025

Khối ngoại mua ròng 921 tỷ trên 63 mã theo dõi; Vận tải bị bán ròng nhiều nhất (−178 tỷ), Ngân hàng được mua ròng nhiều nhất (+507 tỷ).

Giá trị ròng · phiên 11/04/2025

+921 tỷ
+27.88 triệu cp
Mua
3,886 tỷ
135.94 triệu cp
Bán
2,965 tỷ
108.06 triệu cp

35 mã mua ròng · 27 mã bán ròng · 63 mã theo dõi

Theo ngành

Mua ròng nhiều nhất

MãGT ròng
HPGThép
24.3 +6.8%
+418 tỷ
+17.21 triệu cp
MBBNgân hàng
23.45 +6.3%
+255 tỷ
+10.89 triệu cp
VICBất động sản
65.1 +6.9%
+164 tỷ
+2.52 triệu cp
ACBNgân hàng
24.85 +6.7%
+154 tỷ
+6.19 triệu cp
MWGBán lẻ
52.9 +7.0%
+114 tỷ
+2.16 triệu cp
TCBNgân hàng
26.6 +5.3%
+113 tỷ
+4.24 triệu cp
CTGNgân hàng
38.4 +6.2%
+66.3 tỷ
+1.73 triệu cp
VNDChứng khoán
14.4 +6.7%
+57.3 tỷ
+3.98 triệu cp
KDHBất động sản
27.5 +6.2%
+54.4 tỷ
+1.98 triệu cp
FRTBán lẻ
141.9 +6.9%
+40.5 tỷ
+285 nghìn cp

Bán ròng nhiều nhất

MãGT ròng
SSIChứng khoán
23.45 +6.6%
−136 tỷ
−5.80 triệu cp
SHBNgân hàng
12.15 +3.9%
−78.5 tỷ
−6.46 triệu cp
GMDVận tải
46 +1.9%
−69.4 tỷ
−1.51 triệu cp
HSGThép
14.5 +2.5%
−66.7 tỷ
−4.60 triệu cp
PVSDầu khí & Hoá chất
24.2 +3.0%
−48.8 tỷ
−2.03 triệu cp
ACVVận tải
94.5 -2.0%
−43.7 tỷ
−461 nghìn cp
PVTVận tải
20.3 +2.0%
−37.9 tỷ
−1.87 triệu cp
VJCVận tải
85.4 +0.9%
−34.5 tỷ
−404 nghìn cp
LPBNgân hàng
34.2 +1.5%
−33.9 tỷ
−991 nghìn cp
SCSVận tải
59.9 +7.0%
−23.5 tỷ
−393 nghìn cp

Xu hướng ròng · tỷ đồng

Các phiên tháng 4/2025

  1. 29/04−347 tỷ
  2. 28/04+169 tỷ
  3. 25/04−384 tỷ
  4. 24/04+543 tỷ
  5. 23/04−116 tỷ
  6. 22/04+821 tỷ
  7. 21/04−5.8 tỷ
  8. 18/04−112 tỷ
  9. 17/04−4,653 tỷ
  10. 16/04+210 tỷ
  11. 15/04+411 tỷ
  12. 14/04+357 tỷ
  13. 11/04+921 tỷ
  14. 10/04−160 tỷ
  15. 08/04−1,266 tỷ
  16. 04/04−2,146 tỷ
  17. 03/04−2,477 tỷ
  18. 02/04−380 tỷ
  19. 01/04−420 tỷ

Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.

Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.