Khối ngoại mua bán ròng tuần 15/2025 (07/04–11/04)

3 ngày giao dịch, 08/04/2025–11/04/2025: khối ngoại bán ròng 505 tỷ trên 63 mã theo dõi; Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−388 tỷ), Thép được mua ròng nhiều nhất (+327 tỷ).

Giá trị ròng · tuần 15/2025 (07/04–11/04)

−505 tỷ
−25.14 triệu cp
Mua
5,936 tỷ
204.34 triệu cp
Bán
6,441 tỷ
229.48 triệu cp

31 mã mua ròng · 32 mã bán ròng · 63 mã theo dõi

Theo ngành

Mua ròng nhiều nhất

MãGT ròng
HPGThép
24.3 +6.2%
+390 tỷ
+15.99 triệu cp
ACBNgân hàng
24.85 +6.1%
+238 tỷ
+9.71 triệu cp
MWGBán lẻ
52.9 +6.5%
+209 tỷ
+4.09 triệu cp
VICBất động sản
65.1 +7.9%
+117 tỷ
+1.69 triệu cp
TCBNgân hàng
26.6 +5.0%
+100 tỷ
+3.68 triệu cp
CTGNgân hàng
38.4 +5.7%
+60.8 tỷ
+1.58 triệu cp
VNDChứng khoán
14.4 +6.0%
+56.8 tỷ
+3.94 triệu cp
HVNVận tải
29.25 +5.6%
+55.4 tỷ
+1.96 triệu cp
FRTBán lẻ
141.9 +6.3%
+45.4 tỷ
+323 nghìn cp
GASDầu khí & Hoá chất
58.1 +6.4%
+22.1 tỷ
+404 nghìn cp

Bán ròng nhiều nhất

MãGT ròng
VHMBất động sản
53.5 +3.1%
−377 tỷ
−7.99 triệu cp
SSIChứng khoán
23.45 +5.9%
−264 tỷ
−11.62 triệu cp
STBNgân hàng
37.85 +6.4%
−223 tỷ
−6.43 triệu cp
MBBNgân hàng
23.45 +5.7%
−139 tỷ
−8.00 triệu cp
GMDVận tải
46 +1.5%
−129 tỷ
−2.82 triệu cp
SHBNgân hàng
12.15 +3.6%
−112 tỷ
−9.41 triệu cp
VCBNgân hàng
59.8 +5.9%
−106 tỷ
−1.94 triệu cp
VPBNgân hàng
17.45 +1.9%
−74.2 tỷ
−4.50 triệu cp
ACVVận tải
94.5 +10.4%
−60.3 tỷ
−624 nghìn cp
HSGThép
14.5 +1.9%
−58.7 tỷ
−4.04 triệu cp

Xu hướng · tỷ đồng

Các ngày tuần 15/2025 (07/04–11/04)

3 ngày
  1. 11/04
    +921 tỷ
  2. 10/04
    −160 tỷ
  3. 08/04
    −1,266 tỷ

Tổng các ngày giao dịch đã lưu trong tuần, đơn vị tỷ đồng. Giá trị mua bán theo dữ liệu SSI (khớp lệnh và thoả thuận). Giá cuối kỳ là giá ngày giao dịch cuối cùng, % là thay đổi cả tuần. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.

Thông tin trên banggia.app chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.