Khối ngoại mua bán ròng phiên 14/01/2025

Khối ngoại bán ròng 345 tỷ trên 63 mã theo dõi; Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−122 tỷ), Đầu tư công được mua ròng nhiều nhất (+1.5 tỷ).

Giá trị ròng · phiên 14/01/2025

−345 tỷ
−13.19 triệu cp
Mua
442 tỷ
13.88 triệu cp
Bán
787 tỷ
27.07 triệu cp

19 mã mua ròng · 40 mã bán ròng · 63 mã theo dõi

Theo ngành

Mua ròng nhiều nhất

MãGT ròng
FRTBán lẻ
185 0.0%
+18.5 tỷ
+100 nghìn cp
GASDầu khí & Hoá chất
66.9 +0.8%
+7.3 tỷ
+109 nghìn cp
ACVVận tải
120 +0.4%
+4.5 tỷ
+38 nghìn cp
PVSDầu khí & Hoá chất
32.1 -1.5%
+3.5 tỷ
+109 nghìn cp
VSCVận tải
16.05 +2.6%
+2.9 tỷ
+182 nghìn cp
PLXDầu khí & Hoá chất
39.75 +2.2%
+2.9 tỷ
+72 nghìn cp
VCGĐầu tư công
18.55 +0.5%
+2.5 tỷ
+137 nghìn cp
HAHVận tải
49.5 +0.1%
+1.6 tỷ
+32 nghìn cp
PNJBán lẻ
95.4 +1.1%
+1.4 tỷ
+14 nghìn cp
KDHBất động sản
34.15 -0.9%
+1.3 tỷ
+39 nghìn cp

Bán ròng nhiều nhất

MãGT ròng
VPBNgân hàng
18.15 -0.8%
−59.1 tỷ
−3.26 triệu cp
MSNBán lẻ
63.7 -2.0%
−42.4 tỷ
−665 nghìn cp
MWGBán lẻ
57.2 -0.2%
−33.4 tỷ
−584 nghìn cp
SSIChứng khoán
23.95 -0.8%
−33.1 tỷ
−1.38 triệu cp
VHMBất động sản
40 0.0%
−25.6 tỷ
−640 nghìn cp
GMDVận tải
60 -2.9%
−22.6 tỷ
−377 nghìn cp
VCBNgân hàng
91.7 -0.2%
−18.9 tỷ
−206 nghìn cp
PVDDầu khí & Hoá chất
22.4 -1.5%
−18.5 tỷ
−824 nghìn cp
VICBất động sản
40.2 -0.3%
−16.2 tỷ
−403 nghìn cp
VNDChứng khoán
11.25 -2.6%
−15.6 tỷ
−1.38 triệu cp

Xu hướng ròng · tỷ đồng

Các phiên tháng 1/2025

  1. 24/01+691 tỷ
  2. 23/01+147 tỷ
  3. 22/01−191 tỷ
  4. 21/01−152 tỷ
  5. 20/01−222 tỷ
  6. 17/01−319 tỷ
  7. 16/01−2,737 tỷ
  8. 15/01−226 tỷ
  9. 14/01−345 tỷ
  10. 13/01+9.9 tỷ
  11. 10/01−282 tỷ
  12. 09/01−313 tỷ
  13. 08/01−174 tỷ
  14. 07/01−161 tỷ
  15. 06/01+156 tỷ
  16. 03/01−423 tỷ
  17. 02/01+12.3 tỷ

Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.

Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.