Khối ngoại mua bán ròng phiên 18/09/2026
Phiên 18/09/2026, khối ngoại mua ròng khoảng 707.8 tỷ đồng trên 64 cổ phiếu theo dõi, với 30 mã mua ròng và 33 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: HPG (+251 tỷ), PNJ (+247 tỷ), SHB (+221 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: VIC (−320 tỷ), TCB (−199 tỷ), CTG (−163 tỷ). Nhóm Bán lẻ được mua ròng nhiều nhất (+365 tỷ). Nhóm Bất động sản bị bán ròng nhiều nhất (−209 tỷ).
Mua
8097 tỷ
216.07 triệu cp
Bán
7389 tỷ
168.21 triệu cp
Ròng
+708 tỷ
+47.86M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| HPG | 21.55 +1.6% | +11.63M | +251 tỷ |
| PNJ | 36.75 0.0% | +7.26M | +247 tỷ |
| SHB | 11.8 +1.7% | +18.76M | +221 tỷ |
| STB | 78.2 +2.6% | +2.58M | +202 tỷ |
| NVL | 12.8 +2.4% | +15.79M | +201 tỷ |
| HDB | 27.5 -0.4% | +5.00M | +139 tỷ |
| SSI | 21.4 +1.2% | +5.89M | +126 tỷ |
| VJC | 129 +1.7% | +980K | +126 tỷ |
| MSN | 68.4 +1.0% | +1.69M | +116 tỷ |
| VCB | 59.9 +0.5% | +948K | +57.1 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VIC | 241.2 0.0% | -1.33M | −320 tỷ |
| TCB | 31.6 -3.2% | -6.24M | −199 tỷ |
| CTG | 30.25 -3.7% | -5.33M | −163 tỷ |
| VPB | 27.45 -2.7% | -4.25M | −119 tỷ |
| MBB | 19.9 -3.2% | -5.18M | −104 tỷ |
| VHM | 71 -0.4% | -904K | −65.5 tỷ |
| ACB | 21.9 -4.0% | -2.24M | −49.1 tỷ |
| DXG | 10.6 -1.9% | -2.40M | −25.6 tỷ |
| FRT | 130.9 +0.7% | -138K | −18.1 tỷ |
| KDH | 15.8 +1.3% | -1.10M | −17.3 tỷ |
Theo ngành
- Bán lẻ+365 tỷ
- Thép+241 tỷ
- Chứng khoán+233 tỷ
- Vận tải+116 tỷ
- Ngân hàng+8.9 tỷ
- Đầu tư công−3.0 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−44.3 tỷ
- Bất động sản−209 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.