Khối ngoại mua bán ròng phiên 04/09/2026
Phiên 04/09/2026, khối ngoại bán ròng khoảng 113.6 tỷ đồng trên 62 cổ phiếu theo dõi, với 22 mã mua ròng và 40 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: VIC (+155 tỷ), VHM (+133 tỷ), VPB (+96.7 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: DXG (−119 tỷ), VCB (−79.5 tỷ), HPG (−71.6 tỷ). Nhóm Bất động sản được mua ròng nhiều nhất (+88.3 tỷ). Nhóm Thép bị bán ròng nhiều nhất (−73.8 tỷ).
Mua
1743 tỷ
35.07 triệu cp
Bán
1856 tỷ
57.65 triệu cp
Ròng
−114 tỷ
-22.58M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VIC | 256.1 +4.7% | +605K | +155 tỷ |
| VHM | 75.2 +2.5% | +1.76M | +133 tỷ |
| VPB | 27.8 +3.1% | +3.53M | +96.7 tỷ |
| STB | 77.3 +3.8% | +841K | +64.6 tỷ |
| SHB | 12.05 +0.8% | +2.17M | +25.8 tỷ |
| HCM | 26.4 +1.3% | +704K | +18.5 tỷ |
| LPB | 49 +0.4% | +321K | +15.7 tỷ |
| PVS | 38.7 -0.8% | +331K | +12.7 tỷ |
| PNJ | 40.05 +0.6% | +317K | +12.3 tỷ |
| TCB | 32.6 +1.6% | +301K | +9.8 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| DXG | 11.8 0.0% | -10.26M | −119 tỷ |
| VCB | 58.9 +0.3% | -1.35M | −79.5 tỷ |
| HPG | 21.7 +0.5% | -3.30M | −71.6 tỷ |
| ACB | 22.2 0.0% | -2.41M | −53.6 tỷ |
| HDB | 27.2 0.0% | -1.87M | −50.6 tỷ |
| KDH | 17.3 -1.7% | -2.90M | −50.3 tỷ |
| NVL | 13.05 -0.8% | -2.63M | −34.3 tỷ |
| CTG | 31.4 -0.3% | -858K | −27.0 tỷ |
| MBB | 20.55 -0.2% | -1.07M | −22.1 tỷ |
| OCB | 10.55 -3.2% | -1.94M | −20.8 tỷ |
Theo ngành
- Bất động sản+88.3 tỷ
- Bán lẻ−3.2 tỷ
- Đầu tư công−3.8 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−10.4 tỷ
- Chứng khoán−28.0 tỷ
- Vận tải−38.0 tỷ
- Ngân hàng−44.7 tỷ
- Thép−73.8 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.