Khối ngoại mua bán ròng phiên 15/09/2026
Phiên 15/09/2026, khối ngoại mua ròng khoảng 286.4 tỷ đồng trên 63 cổ phiếu theo dõi, với 33 mã mua ròng và 30 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: VCB (+229 tỷ), BID (+125 tỷ), TCB (+105 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: VIC (−343 tỷ), VHM (−212 tỷ), STB (−66.0 tỷ). Nhóm Ngân hàng được mua ròng nhiều nhất (+792 tỷ). Nhóm Bất động sản bị bán ròng nhiều nhất (−567 tỷ).
Mua
2141 tỷ
69.37 triệu cp
Bán
1855 tỷ
50.73 triệu cp
Ròng
+286 tỷ
+18.64M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VCB | 60 +2.6% | +3.83M | +229 tỷ |
| BID | 36.8 +2.9% | +3.41M | +125 tỷ |
| TCB | 32.2 +1.1% | +3.25M | +105 tỷ |
| MBB | 20 +1.5% | +4.94M | +98.3 tỷ |
| CTG | 30.55 +2.4% | +3.16M | +96.3 tỷ |
| HDB | 27.1 +1.1% | +3.11M | +83.9 tỷ |
| PNJ | 37.2 +3.6% | +1.59M | +58.7 tỷ |
| PLX | 37.35 +6.0% | +1.57M | +56.8 tỷ |
| GAS | 91.4 +6.7% | +552K | +48.4 tỷ |
| VPB | 27.65 +1.6% | +1.74M | +47.8 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VIC | 241.3 0.0% | -1.42M | −343 tỷ |
| VHM | 71.4 -0.4% | -2.97M | −212 tỷ |
| STB | 76 -0.5% | -864K | −66.0 tỷ |
| HPG | 21.2 +1.4% | -1.84M | −38.7 tỷ |
| VND | 14.7 +0.7% | -2.33M | −34.4 tỷ |
| VCI | 19.8 +1.0% | -1.71M | −33.9 tỷ |
| VIX | 12.9 +2.4% | -2.63M | −33.9 tỷ |
| HVN | 20.55 -0.2% | -825K | −16.9 tỷ |
| FRT | 129 -3.0% | -131K | −16.8 tỷ |
| SSI | 20.65 +1.7% | -812K | −16.7 tỷ |
Theo ngành
- Ngân hàng+792 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất+133 tỷ
- Bán lẻ+88.1 tỷ
- Đầu tư công+1.8 tỷ
- Vận tải−1.7 tỷ
- Thép−38.9 tỷ
- Chứng khoán−122 tỷ
- Bất động sản−567 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.