Khối ngoại mua bán ròng phiên 03/09/2026
Phiên 03/09/2026, khối ngoại bán ròng khoảng 1479.5 tỷ đồng trên 64 cổ phiếu theo dõi, với 20 mã mua ròng và 44 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: VIX (+48.1 tỷ), DPM (+45.6 tỷ), DCM (+29.5 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: VCB (−215 tỷ), VPB (−173 tỷ), TCB (−155 tỷ). Nhóm Dầu khí & Hoá chất được mua ròng nhiều nhất (+44.0 tỷ). Nhóm Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−860 tỷ).
Mua
1870 tỷ
41.22 triệu cp
Bán
3349 tỷ
90.96 triệu cp
Ròng
−1479 tỷ
-49.74M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VIX | 14.05 -0.3% | +3.43M | +48.1 tỷ |
| DPM | 23.3 +5.9% | +1.99M | +45.6 tỷ |
| DCM | 32.6 +5.7% | +929K | +29.5 tỷ |
| VHM | 73.4 +0.6% | +379K | +27.7 tỷ |
| MSR | 47.5 +2.2% | +410K | +19.2 tỷ |
| VJC | 125.6 +0.5% | +144K | +18.1 tỷ |
| PLX | 36.2 -0.1% | +277K | +10.1 tỷ |
| DGW | 40.9 -3.1% | +213K | +8.8 tỷ |
| VND | 16.4 -1.5% | +248K | +4.1 tỷ |
| LCG | 7.17 +0.6% | +380K | +2.7 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VCB | 58.7 -2.3% | -3.64M | −215 tỷ |
| VPB | 26.95 -3.1% | -6.36M | −173 tỷ |
| TCB | 32.1 -3.9% | -4.76M | −155 tỷ |
| VIC | 244.5 +3.6% | -658K | −149 tỷ |
| HPG | 21.6 -2.3% | -6.79M | −148 tỷ |
| MSN | 69 -1.7% | -1.62M | −111 tỷ |
| NVL | 13.15 +0.8% | -6.78M | −88.6 tỷ |
| ACB | 22.2 -2.0% | -3.68M | −82.2 tỷ |
| TCX | 39.4 -3.4% | -1.95M | −77.6 tỷ |
| PNJ | 39.8 -5.5% | -1.77M | −71.2 tỷ |
Theo ngành
- Dầu khí & Hoá chất+44.0 tỷ
- Đầu tư công+2.5 tỷ
- Vận tải−38.5 tỷ
- Chứng khoán−50.5 tỷ
- Thép−150 tỷ
- Bán lẻ−155 tỷ
- Bất động sản−271 tỷ
- Ngân hàng−860 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.