Khối ngoại mua bán ròng phiên 14/09/2026
Phiên 14/09/2026, khối ngoại mua ròng khoảng 562.1 tỷ đồng trên 63 cổ phiếu theo dõi, với 38 mã mua ròng và 25 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: VPB (+149 tỷ), MBB (+136 tỷ), TCB (+131 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: HPG (−170 tỷ), VIC (−77.0 tỷ), STB (−49.2 tỷ). Nhóm Ngân hàng được mua ròng nhiều nhất (+639 tỷ). Nhóm Thép bị bán ròng nhiều nhất (−175 tỷ).
Mua
2154 tỷ
74.04 triệu cp
Bán
1592 tỷ
53.50 triệu cp
Ròng
+562 tỷ
+20.54M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VPB | 27.2 +0.9% | +5.50M | +149 tỷ |
| MBB | 19.7 -0.3% | +6.88M | +136 tỷ |
| TCB | 31.85 +0.8% | +4.11M | +131 tỷ |
| VCB | 58.5 +0.5% | +1.64M | +95.5 tỷ |
| PNJ | 35.9 -3.8% | +2.22M | +80.7 tỷ |
| DGW | 46 +3.6% | +1.20M | +53.6 tỷ |
| BID | 35.75 +0.4% | +1.43M | +50.7 tỷ |
| GAS | 85.7 +3.4% | +552K | +47.3 tỷ |
| HDB | 26.8 0.0% | +1.71M | +46.0 tỷ |
| CTG | 29.85 -0.3% | +1.47M | +44.2 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| HPG | 20.9 -1.9% | -8.07M | −170 tỷ |
| VIC | 241.4 -0.8% | -319K | −77.0 tỷ |
| STB | 76.4 -1.2% | -641K | −49.2 tỷ |
| VND | 14.6 -3.6% | -2.82M | −42.3 tỷ |
| VCI | 19.6 -2.2% | -2.04M | −40.6 tỷ |
| VHM | 71.7 -0.4% | -557K | −39.9 tỷ |
| PVS | 32.6 +1.9% | -843K | −27.4 tỷ |
| SHB | 11.4 -1.3% | -2.23M | −25.5 tỷ |
| HAH | 44.95 -2.3% | -428K | −19.2 tỷ |
| GMD | 74.6 0.0% | -190K | −14.1 tỷ |
Theo ngành
- Ngân hàng+639 tỷ
- Bán lẻ+154 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất+69.7 tỷ
- Đầu tư công+19.3 tỷ
- Vận tải−7.2 tỷ
- Chứng khoán−29.1 tỷ
- Bất động sản−109 tỷ
- Thép−175 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.