Khối ngoại mua bán ròng phiên 01/10/2026
Phiên 01/10/2026, khối ngoại mua ròng khoảng 3146.3 tỷ đồng trên 63 cổ phiếu theo dõi, với 25 mã mua ròng và 38 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: MSR (+3240 tỷ), VHM (+61.4 tỷ), HDB (+61.0 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: TCB (−86.0 tỷ), MSB (−71.6 tỷ), PNJ (−41.0 tỷ). Nhóm Bán lẻ được mua ròng nhiều nhất (+3305 tỷ). Nhóm Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−198 tỷ).
Mua
4326 tỷ
82.69 triệu cp
Bán
1180 tỷ
37.81 triệu cp
Ròng
+3146 tỷ
+44.88M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| MSR | 58.6 +5.4% | +55.14M | +3240 tỷ |
| VHM | 68.4 -0.1% | +902K | +61.4 tỷ |
| HDB | 28 +1.8% | +2.18M | +61.0 tỷ |
| PLX | 36.65 +3.0% | +1.39M | +51.3 tỷ |
| MSN | 70.9 +2.8% | +719K | +50.3 tỷ |
| FRT | 146.6 -0.3% | +271K | +39.9 tỷ |
| GMD | 78.5 +0.5% | +388K | +30.4 tỷ |
| MBB | 19.55 -0.5% | +1.01M | +19.9 tỷ |
| DGW | 45.2 0.0% | +351K | +15.9 tỷ |
| SHS | 13.3 +2.3% | +570K | +7.6 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| TCB | 33 +1.4% | -2.63M | −86.0 tỷ |
| MSB | 14.2 0.0% | -4.83M | −71.6 tỷ |
| PNJ | 24.75 -7.0% | -1.66M | −41.0 tỷ |
| STB | 70.3 -5.0% | -504K | −36.3 tỷ |
| VIC | 220 -3.5% | -126K | −28.6 tỷ |
| VPB | 23.3 -0.4% | -1.17M | −27.4 tỷ |
| VND | 13.7 -1.1% | -1.47M | −20.4 tỷ |
| BID | 35.45 -1.4% | -545K | −19.4 tỷ |
| ACB | 21.1 0.0% | -772K | −16.3 tỷ |
| TCX | 28.5 -2.2% | -379K | −10.9 tỷ |
Theo ngành
- Bán lẻ+3305 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất+37.5 tỷ
- Bất động sản+24.0 tỷ
- Vận tải+14.6 tỷ
- Thép+2.7 tỷ
- Đầu tư công−5.4 tỷ
- Chứng khoán−34.4 tỷ
- Ngân hàng−198 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.