Khối ngoại mua bán ròng phiên 19/10/2026
Phiên 19/10/2026, khối ngoại bán ròng khoảng 642.5 tỷ đồng trên 66 cổ phiếu theo dõi, với 13 mã mua ròng và 51 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: FRT (+151 tỷ), MBB (+55.2 tỷ), TCB (+26.3 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: VCB (−104 tỷ), VHM (−102 tỷ), ACB (−92.8 tỷ). Nhóm Bán lẻ được mua ròng nhiều nhất (+111 tỷ). Nhóm Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−318 tỷ).
Mua
1169 tỷ
36.26 triệu cp
Bán
1811 tỷ
67.50 triệu cp
Ròng
−643 tỷ
-31.24M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| FRT | 146 +3.5% | +1.07M | +151 tỷ |
| MBB | 19.7 -0.8% | +2.79M | +55.2 tỷ |
| TCB | 33.25 +0.1% | +788K | +26.3 tỷ |
| SSI | 19.8 +1.8% | +1.23M | +24.8 tỷ |
| HVN | 21.15 +0.7% | +724K | +14.8 tỷ |
| GMD | 54 0.0% | +143K | +7.7 tỷ |
| DCM | 33.85 -0.1% | +210K | +7.1 tỷ |
| VCG | 15.05 -0.7% | +188K | +2.8 tỷ |
| ACV | 41.3 -1.0% | +42K | +1.7 tỷ |
| CTS | 20.9 -0.9% | +82K | +1.7 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VCB | 56.2 -1.2% | -1.83M | −104 tỷ |
| VHM | 60.3 -1.1% | -1.69M | −102 tỷ |
| ACB | 20.25 -1.7% | -4.55M | −92.8 tỷ |
| VJC | 127.5 0.0% | -572K | −72.2 tỷ |
| MSB | 14.8 0.0% | -2.65M | −39.2 tỷ |
| CTG | 30.5 -0.3% | -1.30M | −39.1 tỷ |
| BID | 33.65 -0.9% | -1.13M | −38.0 tỷ |
| SHB | 10.55 -0.9% | -3.51M | −37.5 tỷ |
| TCX | 27.8 +0.7% | -1.31M | −36.8 tỷ |
| VND | 13.5 +1.9% | -2.69M | −36.4 tỷ |
Theo ngành
- Bán lẻ+111 tỷ
- Đầu tư công−10.1 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−23.0 tỷ
- Thép−32.0 tỷ
- Vận tải−80.5 tỷ
- Chứng khoán−117 tỷ
- Bất động sản−173 tỷ
- Ngân hàng−318 tỷ
Giá trị ước tính = khối lượng khối ngoại × giá khớp gần nhất, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
19/10/2026−643 tỷ16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.