Khối ngoại mua bán ròng phiên 16/10/2026
Phiên 16/10/2026, khối ngoại bán ròng khoảng 548.6 tỷ đồng trên 66 cổ phiếu theo dõi, với 19 mã mua ròng và 44 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: CTG (+41.6 tỷ), MBB (+32.5 tỷ), SSI (+30.6 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: HDB (−182 tỷ), VIC (−69.4 tỷ), FRT (−63.1 tỷ). Nhóm Đầu tư công được mua ròng nhiều nhất (+0.5 tỷ). Nhóm Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−250 tỷ).
Mua
1014 tỷ
34.11 triệu cp
Bán
1562 tỷ
59.63 triệu cp
Ròng
−549 tỷ
-25.52M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| CTG | 30.6 +2.7% | +1.36M | +41.6 tỷ |
| MBB | 19.85 -0.3% | +1.63M | +32.5 tỷ |
| SSI | 19.45 +1.0% | +1.57M | +30.6 tỷ |
| TCB | 33.2 +0.9% | +813K | +26.8 tỷ |
| PVT | 23.65 0.0% | +971K | +22.7 tỷ |
| DCM | 33.9 0.0% | +603K | +20.4 tỷ |
| MSN | 71.4 +1.4% | +222K | +15.8 tỷ |
| PNJ | 18.8 +3.3% | +795K | +14.9 tỷ |
| GAS | 76.1 -0.1% | +115K | +8.8 tỷ |
| VCG | 15.15 +1.0% | +555K | +8.3 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| HDB | 22.8 0.0% | -8.16M | −182 tỷ |
| VIC | 215 -1.4% | -319K | −69.4 tỷ |
| FRT | 141 0.0% | -448K | −63.1 tỷ |
| VIX | 11.85 +0.8% | -3.94M | −47.1 tỷ |
| MSB | 14.8 +1.0% | -3.04M | −45.0 tỷ |
| VCI | 18.95 +0.5% | -1.99M | −37.9 tỷ |
| VCB | 56.9 +0.7% | -634K | −36.1 tỷ |
| PLX | 35.05 -1.4% | -883K | −31.1 tỷ |
| VND | 13.25 0.0% | -2.27M | −30.1 tỷ |
| KDH | 14.15 +3.7% | -2.07M | −29.1 tỷ |
Theo ngành
- Đầu tư công+0.5 tỷ
- Vận tải−4.6 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−9.1 tỷ
- Thép−23.4 tỷ
- Bán lẻ−40.0 tỷ
- Chứng khoán−103 tỷ
- Bất động sản−119 tỷ
- Ngân hàng−250 tỷ
Giá trị ước tính = khối lượng khối ngoại × giá khớp gần nhất, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.