Khối ngoại mua bán ròng phiên 13/10/2026
Phiên 13/10/2026, khối ngoại bán ròng khoảng 293.3 tỷ đồng trên 63 cổ phiếu theo dõi, với 20 mã mua ròng và 43 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: HDB (+44.0 tỷ), PNJ (+32.7 tỷ), VHM (+20.2 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: GMD (−44.5 tỷ), MSB (−42.1 tỷ), VPB (−37.6 tỷ). Nhóm Bất động sản được mua ròng nhiều nhất (+8.6 tỷ). Nhóm Chứng khoán bị bán ròng nhiều nhất (−78.1 tỷ).
Mua
1397 tỷ
36.58 triệu cp
Bán
1690 tỷ
46.74 triệu cp
Ròng
−293 tỷ
-10.15M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| HDB | 23.1 +2.2% | +1.92M | +44.0 tỷ |
| PNJ | 19.2 +5.8% | +1.76M | +32.7 tỷ |
| VHM | 64.4 +0.8% | +314K | +20.2 tỷ |
| DGW | 45.95 -2.1% | +333K | +15.0 tỷ |
| MBB | 19.05 -0.5% | +667K | +12.7 tỷ |
| SHB | 10.45 +0.5% | +1.05M | +10.7 tỷ |
| LPB | 39.3 -2.4% | +228K | +9.0 tỷ |
| CTG | 29.4 -0.7% | +302K | +8.8 tỷ |
| DXG | 10 +1.2% | +657K | +6.6 tỷ |
| CII | 12.15 -1.2% | +295K | +3.6 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| GMD | 52.5 -3.0% | -839K | −44.5 tỷ |
| MSB | 14.5 0.0% | -2.90M | −42.1 tỷ |
| VPB | 24.4 0.0% | -1.55M | −37.6 tỷ |
| TCB | 32.95 +1.1% | -1.06M | −34.8 tỷ |
| FRT | 143.8 -3.8% | -229K | −32.9 tỷ |
| VCI | 18.35 -0.5% | -1.34M | −24.6 tỷ |
| PLX | 35.9 -0.8% | -630K | −22.8 tỷ |
| HPG | 20.45 -1.2% | -1.04M | −21.4 tỷ |
| VIX | 11.5 -1.7% | -1.82M | −21.1 tỷ |
| MSN | 71.1 -2.7% | -274K | −19.8 tỷ |
Theo ngành
- Bất động sản+8.6 tỷ
- Đầu tư công−0.9 tỷ
- Bán lẻ−5.0 tỷ
- Thép−22.8 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−60.5 tỷ
- Vận tải−65.5 tỷ
- Ngân hàng−69.2 tỷ
- Chứng khoán−78.1 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.