Khối ngoại mua bán ròng phiên 24/04/2026
Phiên 24/04/2026, khối ngoại bán ròng khoảng 1274.4 tỷ đồng trên 65 cổ phiếu theo dõi, với 23 mã mua ròng và 42 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: TCB (+33.9 tỷ), SSI (+20.0 tỷ), VJC (+17.0 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: ACB (−279 tỷ), VCB (−240 tỷ), VHM (−132 tỷ). Nhóm Chứng khoán được mua ròng nhiều nhất (+8.8 tỷ). Nhóm Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−776 tỷ).
Mua
1262 tỷ
30.26 triệu cp
Bán
2536 tỷ
68.47 triệu cp
Ròng
−1274 tỷ
-38.22M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| TCB | 34.25 +2.9% | +1.01M | +33.9 tỷ |
| SSI | 27.7 -0.9% | +722K | +20.0 tỷ |
| VJC | 180.5 +3.2% | +97K | +17.0 tỷ |
| MBB | 26.2 -0.8% | +634K | +16.7 tỷ |
| NVL | 19.45 +1.3% | +677K | +11.7 tỷ |
| PVS | 38.1 +1.9% | +274K | +10.5 tỷ |
| HCM | 26.2 -2.2% | +386K | +10.2 tỷ |
| GAS | 78.3 +1.2% | +91K | +7.2 tỷ |
| VCG | 22.9 +0.9% | +286K | +6.6 tỷ |
| VCI | 27 -0.6% | +164K | +4.4 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| ACB | 23.4 -0.4% | -11.88M | −279 tỷ |
| VCB | 60.6 -3.5% | -3.92M | −240 tỷ |
| VHM | 141.2 -5.2% | -913K | −132 tỷ |
| MSB | 12.6 0.0% | -8.41M | −104 tỷ |
| MWG | 83.5 -1.2% | -993K | −83.7 tỷ |
| HDB | 26.9 +1.1% | -2.50M | −66.8 tỷ |
| MSN | 77.2 -1.3% | -766K | −59.5 tỷ |
| CTG | 35 -1.4% | -1.34M | −47.1 tỷ |
| PNJ | 70 -2.4% | -668K | −46.6 tỷ |
| VIC | 212.1 -1.1% | -195K | −41.3 tỷ |
Theo ngành
- Chứng khoán+8.8 tỷ
- Đầu tư công−1.1 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−38.2 tỷ
- Thép−42.1 tỷ
- Vận tải−51.1 tỷ
- Bất động sản−185 tỷ
- Bán lẻ−189 tỷ
- Ngân hàng−776 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.