Khối ngoại mua bán ròng phiên 12/08/2026
Phiên 12/08/2026, khối ngoại mua ròng khoảng 333.4 tỷ đồng trên 64 cổ phiếu theo dõi, với 27 mã mua ròng và 37 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: VIC (+189 tỷ), VIX (+152 tỷ), SSI (+141 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: VHM (−67.1 tỷ), ACB (−59.9 tỷ), TCB (−51.8 tỷ). Nhóm Chứng khoán được mua ròng nhiều nhất (+287 tỷ). Nhóm Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−92.6 tỷ).
Mua
1200 tỷ
39.89 triệu cp
Bán
867 tỷ
28.59 triệu cp
Ròng
+333 tỷ
+11.30M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VIC | 215.5 +3.4% | +882K | +189 tỷ |
| VIX | 14.3 +0.7% | +10.63M | +152 tỷ |
| SSI | 25.3 +0.6% | +5.59M | +141 tỷ |
| HDB | 27.2 +1.1% | +2.53M | +68.4 tỷ |
| LPB | 53.8 +0.2% | +729K | +39.5 tỷ |
| FRT | 148 +1.0% | +233K | +33.9 tỷ |
| NVL | 13.55 0.0% | +1.53M | +21.0 tỷ |
| PVT | 20.1 +2.0% | +884K | +17.7 tỷ |
| BID | 39.25 +0.4% | +396K | +15.5 tỷ |
| VCI | 22.05 -0.2% | +324K | +7.1 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VHM | 73.8 +2.4% | -920K | −67.1 tỷ |
| ACB | 22.75 +0.4% | -2.63M | −59.9 tỷ |
| TCB | 31.5 +1.6% | -1.66M | −51.8 tỷ |
| SHB | 11.85 -0.4% | -3.36M | −39.8 tỷ |
| VCB | 59.7 -0.2% | -366K | −22.0 tỷ |
| DCM | 31.35 -0.5% | -636K | −20.0 tỷ |
| MBB | 20.45 +0.5% | -968K | −19.8 tỷ |
| VJC | 127.7 +0.4% | -130K | −16.6 tỷ |
| VPB | 25.7 +0.8% | -479K | −12.3 tỷ |
| TCX | 40.5 -0.7% | -293K | −12.0 tỷ |
Theo ngành
- Chứng khoán+287 tỷ
- Bất động sản+152 tỷ
- Bán lẻ+33.6 tỷ
- Thép−2.5 tỷ
- Đầu tư công−5.8 tỷ
- Vận tải−14.9 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−23.6 tỷ
- Ngân hàng−92.6 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.