Khối ngoại mua bán ròng phiên 22/07/2026
Phiên 22/07/2026, khối ngoại bán ròng khoảng 1608.2 tỷ đồng trên 64 cổ phiếu theo dõi, với 36 mã mua ròng và 28 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: HPG (+51.7 tỷ), PVT (+25.4 tỷ), MBB (+21.2 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: SSI (−292 tỷ), VIC (−208 tỷ), VCB (−202 tỷ). Nhóm Thép được mua ròng nhiều nhất (+54.2 tỷ). Nhóm Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−972 tỷ).
Mua
2016 tỷ
84.37 triệu cp
Bán
3625 tỷ
121.02 triệu cp
Ròng
−1608 tỷ
-36.65M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| HPG | 20.7 -0.5% | +2.51M | +51.7 tỷ |
| PVT | 16.8 +3.1% | +1.52M | +25.4 tỷ |
| MBB | 22.35 -1.5% | +928K | +21.2 tỷ |
| VSC | 13.8 0.0% | +1.28M | +17.6 tỷ |
| SHS | 15.4 +2.7% | +1.10M | +16.7 tỷ |
| CII | 13.95 +0.4% | +1.15M | +16.0 tỷ |
| TCX | 40.55 -2.0% | +391K | +16.0 tỷ |
| HCM | 25.3 -1.8% | +620K | +15.9 tỷ |
| PLX | 32.75 +0.3% | +375K | +12.3 tỷ |
| NVL | 12.6 0.0% | +789K | +10.0 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| SSI | 22.65 -2.4% | -12.80M | −292 tỷ |
| VIC | 202.1 -7.0% | -993K | −208 tỷ |
| VCB | 54.5 -3.9% | -3.64M | −202 tỷ |
| ACB | 22.4 -2.0% | -8.49M | −191 tỷ |
| STB | 71 -2.3% | -2.40M | −174 tỷ |
| VPB | 25 -1.4% | -6.42M | −158 tỷ |
| PNJ | 35.5 -7.0% | -3.56M | −126 tỷ |
| MSB | 15.9 -1.2% | -4.77M | −75.3 tỷ |
| HDB | 25.8 -4.3% | -2.73M | −71.1 tỷ |
| TCB | 29 -2.7% | -2.24M | −66.6 tỷ |
Theo ngành
- Thép+54.2 tỷ
- Đầu tư công+22.7 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−28.0 tỷ
- Vận tải−28.1 tỷ
- Bán lẻ−199 tỷ
- Chứng khoán−224 tỷ
- Bất động sản−234 tỷ
- Ngân hàng−972 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.