Khối ngoại mua bán ròng phiên 23/06/2026
Phiên 23/06/2026, khối ngoại mua ròng khoảng 1800.1 tỷ đồng trên 63 cổ phiếu theo dõi, với 18 mã mua ròng và 45 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: VIC (+2771 tỷ), LPB (+62.6 tỷ), BID (+42.3 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: HPG (−198 tỷ), TCB (−154 tỷ), MWG (−131 tỷ). Nhóm Bất động sản được mua ròng nhiều nhất (+2681 tỷ). Nhóm Chứng khoán bị bán ròng nhiều nhất (−242 tỷ).
Mua
4006 tỷ
46.30 triệu cp
Bán
2206 tỷ
67.97 triệu cp
Ròng
+1800 tỷ
-21.67M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VIC | 229 +4.2% | +13.18M | +2771 tỷ |
| LPB | 52.6 +6.9% | +1.21M | +62.6 tỷ |
| BID | 42.65 +0.5% | +988K | +42.3 tỷ |
| ACB | 22.35 +1.6% | +1.58M | +35.7 tỷ |
| VPB | 26.55 +2.1% | +798K | +21.8 tỷ |
| CTG | 34 +0.4% | +566K | +19.4 tỷ |
| FRT | 128.8 -1.3% | +118K | +15.2 tỷ |
| HDB | 25.65 +1.6% | +520K | +13.4 tỷ |
| PNJ | 65.2 -1.2% | +197K | +12.9 tỷ |
| GMD | 76.4 +1.1% | +74K | +5.6 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| HPG | 23.3 -1.3% | -8.43M | −198 tỷ |
| TCB | 32.05 +3.7% | -4.78M | −154 tỷ |
| MWG | 76 -1.6% | -1.71M | −131 tỷ |
| MBB | 24.8 0.0% | -3.78M | −94.7 tỷ |
| MSN | 71.5 0.0% | -1.19M | −85.0 tỷ |
| SSI | 26.85 -1.3% | -2.56M | −69.7 tỷ |
| SHS | 18.4 -3.7% | -3.31M | −62.9 tỷ |
| GAS | 78.9 -3.4% | -609K | −48.5 tỷ |
| VIX | 17.1 -1.7% | -2.69M | −46.8 tỷ |
| VHM | 156 +0.4% | -293K | −45.9 tỷ |
Theo ngành
- Bất động sản+2681 tỷ
- Đầu tư công−2.2 tỷ
- Vận tải−34.8 tỷ
- Ngân hàng−73.8 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−102 tỷ
- Bán lẻ−210 tỷ
- Thép−216 tỷ
- Chứng khoán−242 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.