Khối ngoại mua bán ròng phiên 15/06/2026
Phiên 15/06/2026, khối ngoại mua ròng khoảng 4372.2 tỷ đồng trên 66 cổ phiếu theo dõi, với 39 mã mua ròng và 27 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: VIC (+4486 tỷ), HPG (+167 tỷ), MWG (+138 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: VHM (−191 tỷ), VPB (−117 tỷ), VCB (−93.9 tỷ). Nhóm Bất động sản được mua ròng nhiều nhất (+4212 tỷ). Nhóm Ngân hàng bị bán ròng nhiều nhất (−498 tỷ).
Mua
6691 tỷ
79.23 triệu cp
Bán
2319 tỷ
62.20 triệu cp
Ròng
+4372 tỷ
+17.03M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VIC | 192.6 -1.5% | +22.92M | +4486 tỷ |
| HPG | 24.35 +5.0% | +6.95M | +167 tỷ |
| MWG | 79.4 +3.9% | +1.76M | +138 tỷ |
| GMD | 79.6 +4.7% | +1.50M | +117 tỷ |
| VJC | 183.7 +1.6% | +512K | +94.0 tỷ |
| VIX | 17.6 +3.2% | +2.57M | +45.3 tỷ |
| VND | 17.7 +3.5% | +2.06M | +36.7 tỷ |
| FRT | 123.8 +2.3% | +238K | +29.2 tỷ |
| TCX | 40.75 +7.0% | +607K | +24.2 tỷ |
| MSB | 15.4 +2.7% | +1.46M | +22.4 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VHM | 136.1 -1.9% | -1.40M | −191 tỷ |
| VPB | 26.25 +1.0% | -4.48M | −117 tỷ |
| VCB | 61.6 0.0% | -1.52M | −93.9 tỷ |
| MBB | 25.2 +1.4% | -3.56M | −89.4 tỷ |
| HDB | 25.2 0.0% | -2.72M | −68.5 tỷ |
| ACB | 22.75 -0.4% | -2.84M | −64.6 tỷ |
| CTG | 33.7 +0.9% | -1.55M | −52.2 tỷ |
| DXG | 13.05 +1.9% | -3.52M | −45.3 tỷ |
| TCB | 31.7 +1.4% | -1.38M | −43.5 tỷ |
| DCM | 37.2 -2.6% | -1.13M | −42.2 tỷ |
Theo ngành
- Bất động sản+4212 tỷ
- Vận tải+241 tỷ
- Thép+174 tỷ
- Bán lẻ+169 tỷ
- Chứng khoán+142 tỷ
- Đầu tư công−12.6 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−55.0 tỷ
- Ngân hàng−498 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.