Khối ngoại mua bán ròng phiên 19/05/2026
Phiên 19/05/2026, khối ngoại bán ròng khoảng 609.5 tỷ đồng trên 64 cổ phiếu theo dõi, với 21 mã mua ròng và 43 mã bán ròng. Mua ròng nhiều nhất: VCB (+594 tỷ), VIC (+155 tỷ), VIX (+72.2 tỷ). Bán ròng nhiều nhất: MBB (−232 tỷ), SSI (−172 tỷ), ACB (−151 tỷ). Nhóm Bất động sản được mua ròng nhiều nhất (+212 tỷ). Nhóm Chứng khoán bị bán ròng nhiều nhất (−201 tỷ).
Mua
2344 tỷ
55.03 triệu cp
Bán
2953 tỷ
95.10 triệu cp
Ròng
−610 tỷ
-40.06M cp
Mua ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| VCB | 64.4 +1.9% | +9.27M | +594 tỷ |
| VIC | 225.1 0.0% | +691K | +155 tỷ |
| VIX | 19.25 +1.3% | +3.76M | +72.2 tỷ |
| BID | 44.25 -2.3% | +1.47M | +65.8 tỷ |
| VHM | 157 +1.9% | +318K | +49.8 tỷ |
| GAS | 86.5 -7.0% | +288K | +26.3 tỷ |
| PDR | 16.85 +1.8% | +1.29M | +21.4 tỷ |
| DGW | 41.9 -0.2% | +307K | +12.9 tỷ |
| NVL | 16.7 -2.6% | +724K | +12.0 tỷ |
| HCM | 30 +1.4% | +199K | +5.9 tỷ |
Bán ròng nhiều nhất
| Mã | Giá | KL ròng | GT ròng |
|---|---|---|---|
| MBB | 25.05 -1.8% | -9.21M | −232 tỷ |
| SSI | 27.8 -1.2% | -6.11M | −172 tỷ |
| ACB | 22.8 -0.9% | -6.58M | −151 tỷ |
| VPB | 26.75 -2.5% | -4.23M | −114 tỷ |
| MWG | 78.2 -1.0% | -1.18M | −93.3 tỷ |
| CTG | 35.8 -1.4% | -2.46M | −89.1 tỷ |
| STB | 72.3 +0.3% | -931K | −67.3 tỷ |
| PVS | 40 -5.9% | -1.60M | −65.8 tỷ |
| PVT | 23.55 -6.9% | -2.68M | −64.5 tỷ |
| HPG | 26.25 -0.8% | -2.42M | −64.0 tỷ |
Theo ngành
- Bất động sản+212 tỷ
- Đầu tư công−1.8 tỷ
- Thép−64.1 tỷ
- Vận tải−97.1 tỷ
- Bán lẻ−148 tỷ
- Ngân hàng−149 tỷ
- Dầu khí & Hoá chất−160 tỷ
- Chứng khoán−201 tỷ
Giá trị mua bán của khối ngoại (khớp lệnh và thoả thuận) theo dữ liệu SSI, đơn vị tỷ đồng. Chỉ tính các mã có trên bảng giá.
Lưu trữ theo phiên
16/10/2026−549 tỷ15/10/2026−618 tỷ14/10/2026−535 tỷ13/10/2026−293 tỷ12/10/2026−414 tỷ09/10/2026+51.0 tỷ08/10/2026−343 tỷ07/10/2026−899 tỷ06/10/2026−2579 tỷ05/10/2026−249 tỷ02/10/2026−3060 tỷ01/10/2026+3146 tỷ30/09/2026−872 tỷ29/09/2026−420 tỷ28/09/2026−260 tỷ25/09/2026−510 tỷ24/09/2026−873 tỷ23/09/2026−1074 tỷ22/09/2026−196 tỷ21/09/2026−623 tỷ18/09/2026+708 tỷ17/09/2026−544 tỷ16/09/2026−292 tỷ15/09/2026+286 tỷ14/09/2026+562 tỷ11/09/2026−727 tỷ10/09/2026+80.1 tỷ09/09/2026−526 tỷ08/09/2026−317 tỷ07/09/2026−435 tỷ
Thông tin trên Lăng Kính chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.