Phiên 23/10/2026, cổ phiếu LPS (Chứng khoán LPS) tăng 4.2%, đóng ở 18.7 nghìn đồng so với tham chiếu 17.95. Khối lượng khớp 796 nghìn cổ phiếu. Khối ngoại mua ròng 65 nghìn cổ phiếu. Diễn biến tốt hơn nhóm Chứng khoán (trung bình +0.5%). Giá đang ở 13% vùng dao động 52 tuần (16.3 – 35.2). P/E 26.6 lần, cao hơn mức trung bình ngành 15.0 lần.
| Cổ đông lớn | Tỷ lệ |
|---|---|
| Nguyễn Ngọc Mỹ Anh | 13.5% |
| Nguyễn Xuân Thái | 13.5% |
| Nguyễn Thị Minh Anh | 8.8% |
| Ngô Quyết Tiến | 8.7% |
Xem thêm: bảng giá toàn thị trường · bản đồ nhiệt · cổ phiếu chứng khoán
Thông tin trên banggia.app chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Bạn tự chịu trách nhiệm với quyết định giao dịch của mình.
| Nguyễn Đức Thụy | 4.5% |
| Đỗ Thị Trang | 3.3% |
Vạch trắng = trung bình ngành Chứng khoán.
Khối ngoại chiếm 12.0% khối lượng khớp
Giá trị khớp lệnh + thoả thuận của nhà đầu tư nước ngoài, dữ liệu SSI.
| 12.7 |
| +1.2% |
| +120K |
| BVS | 27.3 | +1.1% | +5K |
| VFS | 9.8 | +1.0% | +11K |
| VDS | 10.5 | +1.0% | -4K |
| VPX | 23.95 | +0.8% | +9K |
| MBS | 15.7 | +0.6% | +220K |
| VCI | 19.6 | +0.5% | -24K |
| AGR | 11.6 | +0.4% | +8K |
| VND | 13.75 | 0.0% | -97K |
| BSI | 26.85 | 0.0% | +24K |
| ABW | 14.5 | 0.0% | 0 |
| SBS | 4.2 | 0.0% | +46K |
| HCM | 24 | -0.4% | +175K |
| FTS | 19.15 | -0.5% | +99K |
| SHS | 12.8 | -0.8% | +98K |
| VCK | 27.95 | -0.9% | -250K |
| SSI | 19.95 | -1.0% | -2.57M |
| TCI | 9.5 | -1.1% | 0 |
| TCX | 29.4 | -1.5% | -1.04M |
| APS | 5.6 | -1.8% | 0 |
| APG | 4.08 | -2.4% | -2K |